Phương trình hóa học, ý nghĩa và các dạng bài tập

- , - 1,287, -

Viết phương trình hóa học là một trong những việc hết sức căn bản mà bất cứ học sinh nào cũng phải thực hiện trong quá trình học môn hóa, từ những phương trình đơn giản đến những phương trình phức tạp. Hôm nay, hãy đồng hành cùng WEBDINHNGHIA.COM tìm hiểu về phương trình hóa học, các bước, ý nghĩa và các dạng bài tập nhé!

Phương trình hóa học

Phương trình hóa học là gì?

Phương trình hóa học là phương trình biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học.

Trong phương trình hóa học, tên từng chất được thay bằng ký hiệu hóa học của chúng. Phía bên trái mũi tên là chất phản ứng và bên phải mũi tên là chất sản phẩm.

Ví dụ: Cacbon monoxit + Sắt (II) oxit => Sắt + Cacbon dioxit

Phương trình hóa học là: (CO+FeORightarrow Fe+CO_{2})

phuong-trinh-hoa-hoc

Ý nghĩa của phương trình hóa học là gì?

Phương trình hóa học cho ta biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng hóa học. Tỉ lệ này bằng đúng tỉ lệ hệ số mỗi chất trong phương trình phản ứng.

Các bước lập phương trình hóa học

Để lập được phương trình hóa học, ta làm theo 3 bước sau:

  • Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng gồm công thức hóa học của các chất phản ứng và sản phẩm.
  • Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố, tìm hệ số thích hợp đặt trước công thức.
  • Bước 3: Viết phương trình hóa học.

Ví dụ: Cho nhôm (Al) tác dụng với Hydro clorua (HCl) tạo thành nhôm clorua ((AlCl_{3})) và thoát ra khí Hydro ((H_{2}))

  • Bước 1: Sơ đồ công thức hóa học của các chất tham gia: (Al+HClRightarrow AlCl_{3}+H_{2})
  • Bước 2: Cân bằng nguyên tử nguyên tố: Để số lượng nguyên tử Cl bên phải sản phẩm là chẵn nên ta thêm hệ số 2 vào trước (AlCl_{3}) để vế phải có 6 nguyên tử. Sau đó thêm hệ số 6 vào trước HCl. Sau đó tiếp tục thêm hệ số 2 vào trước nguyên tử Al để 2 vế cân bằng. Vì vế trái hiện đã có 6 nguyên tử H trong HCl nên ta thêm hệ số 3 trước (H_{2}) ở vế bên phải.
  • Bước 3: Hoàn thành phương trình hóa học: (2Al+6HClRightarrow 2AlCl_{3}+3H_{2})

phuong-trinh-hoa-hoc

Bài tập về phương trình hóa học

Bài tập 1: Cho sơ đồ của các phản ứng sau:

a) (Na+O_{2}Rightarrow Na_{2}O)

b) (P_{2}O_{5}+H_{2}ORightarrow H_{3}PO_{4})

Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất phản ứng.

Hướng dẫn:

a) (Na+O_{2}Rightarrow Na_{2}O)

Cân bằng phương trình hóa học:

Thêm 2 vào (Na_{2}O) phía bên phải để O cân bằng với nguyên tử (O_{2}).

Tiếp tục thêm 4 vào trước Na bên trái.

Ta có phương trình hóa học: (4Na+O_{2}Rightarrow 2Na_{2}O)

Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất phản ứng: Số nguyên tử Na: số phân tử (O_{2}) là 4:1.

b) (P_{2}O_{5}+H_{2}ORightarrow H_{3}PO_{4})

Cân bằng phương trình hóa học:

(P_{2}O_{5}+3H_{2}ORightarrow 2H_{3}PO_{4})

Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất phản ứng: Số phân tử (P_{2}O_{5}) : số phân tử (H_{2}O) là 1 : 3.

Bài tập 2: Hãy chọn hệ số và công thức hóa học thích hợp đặt vào những chỗ có dấu ? trong các phương trình hóa học sau.

a) ? Cu + ? => 2CuO

b) Zn + ? HCl => (ZnCl_{2}) + (H_{2})

c) CaO + ? (HNO_{3}) => (Ca(NO_{3})_{2}) + ?

Hướng dẫn giải:

a) 2Cu + (O_{2}) => 2CuO

b) Zn + 2HCl => (ZnCl_{2}) + (ZnCl_{2})

c) CaO + 2 (HNO_{3}) => (Ca(NO_{3})_{2}) + (H_{2}O).

Như vậy, chúng ta vừa tìm hiểu về định nghĩa, ý nghĩa và các bước lập phương trình hóa học rồi. Chắc chắn bạn đã có những kiến thức bổ ích và thời gian học tập lý thú phải không nào? Chúc bạn thành công!


Nguồn web: ZGluaG5naGlhLnZu

CATEGORIES

TOP LÀ GÌ

TOP Tìm Hiểu

TOP Định Nghĩa

Phương trình hóa học, ý nghĩa và các dạng bài tập

NAN/5
Viết phương trình hóa học là một trong những việc hết sức căn bản mà bất cứ học sinh nào cũng phải thực hiện trong quá trình học môn hóa. Hôm nay, hãy đồng hành cùng WEBDINHNGHIA.COM tìm hiểu về phương trình hóa học, các bước, ý nghĩa và các dạng bài tập nhé!

FANPAGE